Kho tài liệu thông minh
Hồ sơ hợp đồng

HOP_DONG_hoan_tra_tien_coc_phan_bo_lai_vay_Minh_Hoa_Duyen-3.3.26.docx

application/vnd.openxmlformats-officedocument.wordprocessingml.document • Cập nhật 12/05/2026 10:28
Chờ phân tích Mở file
Số từ trích xuất
2545
Phát hiện
0
Điều khoản thiếu
0
Người phụ trách
Chưa gán
Quản lý hồ sơ & matter memory
Chưa có mã

Nội dung trích xuất
Đã có nội dung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
HỢP ĐỒNG/THỎA THUẬN BA BÊN
(V/v: Hoàn trả tiền đã ứng trước (tiền cọc/vốn tự có) và phân bổ chi phí lãi vay ngân hàng sau khi sang tên & giải ngân)
(Số: ......../2026/TT-HT)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 2026, tại .........................................................., chúng tôi gồm:
BÊN 1 (BÊN ĐỨNG TÊN – BÊN VAY NGÂN HÀNG) – sau đây gọi là “Bên Minh”
Ông: VÕ MINH Năm sinh: 1983
CCCD số: 066083002745 cấp ngày 11/08/2023 tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: khu phố 2, Phường Bình Cơ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: .................................... Email (nếu có): ....................................
Tài khoản nhận/chuyển tiền: .................................... tại Ngân hàng ....................................
BÊN 2 (BÊN ỨNG TRƯỚC/GÓP VỐN) – sau đây gọi là “Bên Hoa”
Bà: NGUYỄN THỊ HOA Năm sinh: 1951
CCCD số: 074151000894 cấp ngày 23/04/2021 tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: khu phố Suối Tre, Phường Vĩnh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: ....................................
Tài khoản nhận tiền hoàn trả: .................................... tại Ngân hàng ....................................
BÊN 3 (BÊN ỨNG TRƯỚC/GÓP VỐN) – sau đây gọi là “Bên Duyên”
Bà: NGUYỄN THỊ THU DUYÊN Ngày sinh: 05/01/2000
CCCD số: 074300005719 cấp ngày 14/01/2025 tại Bộ Công an.
Nơi thường trú: khu phố Nhà Đỏ, Phường Vĩnh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: ....................................
Tài khoản nhận tiền hoàn trả: .................................... tại Ngân hàng ....................................
(Bên Minh, Bên Hoa, Bên Duyên sau đây gọi chung là “Các Bên”.)
CĂN CỨ KÝ KẾT
Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định về giao dịch dân sự, nghĩa vụ, hợp đồng, đại diện và bồi thường thiệt hại).
Luật Đất đai hiện hành và các văn bản hướng dẫn (quy định về quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, đăng ký biến động).
Luật Công chứng hiện hành và các văn bản hướng dẫn (trường hợp Các Bên lựa chọn công chứng/chứng thực chữ ký).
Hợp đồng đặt cọc ngày 26/01/2026 được công chứng tại Văn phòng công chứng Võ Văn Nhân, TP. Hồ Chí Minh; số công chứng: 000282/2026/CCGD (sau đây gọi là “HĐ Đặt cọc”).
Nhu cầu và sự tự nguyện thỏa thuận của Các Bên.
ĐIỀU 1. BỐI CẢNH, TÀI SẢN VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
1.1. Các Bên xác nhận đã phát sinh giao dịch mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo HĐ Đặt cọc, với các thông tin chính (đối chiếu theo hồ sơ gốc):
Giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DC 556579 (số vào sổ cấp GCN: CS08237), cấp ngày 06/01/2022.
Thửa đất số: 1088; Tờ bản đồ số: 33; Diện tích: 3.039,8 m2; Địa chỉ: thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay thay đổi thành Phường Vĩnh Tân, TP. Hồ Chí Minh).
Mục đích sử dụng: Đất ở 311,5 m2; Đất trồng cây lâu năm 2.728,3 m2; có ghi chú 153,3 m2 đất trồng cây lâu năm thuộc phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Giá chuyển nhượng thỏa thuận: 6.750.000.000 đồng; Tiền đặt cọc/vốn tự có ban đầu đã nộp: 750.000.000 đồng.
1.2. Tại thời điểm ký Thỏa thuận này: (i) Bên Minh đã hoàn tất việc đứng tên/sang tên quyền sử dụng đất nêu trên; (ii) Bên Minh đã/đang thực hiện khoản vay và/hoặc thế chấp tại ngân hàng để phục vụ nhu cầu tài chính liên quan đến tài sản.
1.3. Các Bên thống nhất Thỏa thuận này nhằm: (i) xác nhận các khoản tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu; (ii) quy định cơ chế hoàn trả các khoản tiền này sau khi ngân hàng giải ngân; (iii) phân bổ nghĩa vụ chi phí lãi vay (và/hoặc nghĩa vụ trả nợ) giữa Các Bên theo tỷ lệ; (iv) thiết lập cơ chế ràng buộc và xử lý vi phạm nội bộ.
1.4. Thỏa thuận này là ràng buộc nội bộ giữa Các Bên và không làm thay đổi/ảnh hưởng quyền, nghĩa vụ của ngân hàng hoặc bên thứ ba theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các văn bản đã ký với ngân hàng.
ĐIỀU 2. XÁC NHẬN KHOẢN TIỀN ĐÃ ỨNG TRƯỚC/GÓP VỐN BAN ĐẦU (TIỀN CỌC/VỐN TỰ CÓ)
2.1. Các Bên xác nhận tổng số tiền đặt cọc/vốn tự có ban đầu đã dùng cho giao dịch là: 750.000.000 đồng.
2.2. Cơ cấu đóng góp/ứng trước của từng Bên và số tiền được hoàn trả sau giải ngân được ghi nhận tại Phụ lục 01 (Bảng đối soát tiền đã ứng trước/góp vốn).
2.3. Tỷ lệ phân bổ chi phí lãi vay (và/hoặc nghĩa vụ trả nợ) giữa Các Bên được ghi nhận tại Phụ lục 02. Trường hợp Phụ lục 02 không được điền, mặc định chia đều 1/3 cho mỗi Bên.
ĐIỀU 3. THÔNG TIN KHOẢN VAY NGÂN HÀNG VÀ QUY TRÌNH GIẢI NGÂN – HOÀN TRẢ
3.1. Thông tin khoản vay (điền theo hợp đồng tín dụng/thông báo giải ngân):
Ngân hàng
Số HĐ tín dụng
Ngày ký
Số tiền vay
Lãi suất
Ngày giải ngân
................................
................................
....../....../2026
.................. đồng
..................%/năm
....../....../2026
3.2. Nguyên tắc sử dụng tiền giải ngân:
Ưu tiên thanh toán đúng, đủ theo hồ sơ ngân hàng và/hoặc theo hợp đồng chuyển nhượng, bảo đảm giao dịch hợp pháp, minh bạch dòng tiền.
Việc chuyển tiền phải thực hiện qua chuyển khoản; nội dung chuyển khoản thể hiện rõ mục đích: “Thanh toán mua đất …” hoặc “Hoàn trả tiền đã ứng trước/góp vốn (tiền cọc) theo Thỏa thuận số …/2026/TT-HT”.
3.3. Cơ chế hoàn trả tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu sau giải ngân:
Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng giải ngân lần đầu (hoặc ngày bên nhận được tiền giải ngân vào tài khoản, tùy điều kiện nào đến trước), Các Bên thống nhất thực hiện việc hoàn trả “tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu (tiền cọc/vốn tự có)” cho đúng người/đúng số tiền ghi tại Phụ lục 01 theo nguyên tắc:
Trường hợp tiền giải ngân/tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản Bên Minh: Bên Minh có nghĩa vụ chuyển hoàn trả theo Phụ lục 01.
Trường hợp tiền giải ngân/tiền thanh toán được ngân hàng chuyển trực tiếp vào tài khoản Bên Hoa (hoặc tài khoản do Bên Hoa chỉ định theo hồ sơ ngân hàng): Bên Hoa có nghĩa vụ chuyển hoàn trả theo Phụ lục 01.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng chuyển khoản và kèm chứng từ chuyển tiền/sao kê để đối soát.
Trường hợp có nhiều đợt giải ngân, Các Bên có thể thỏa thuận hoàn trả theo từng đợt bằng phụ lục bổ sung.
ĐIỀU 4. PHÂN BỔ CHI PHÍ LÃI VAY – ĐỐI SOÁT – THANH TOÁN HÀNG THÁNG
4.1. Kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ trả lãi theo hợp đồng tín dụng, Các Bên thống nhất phân bổ chi phí lãi vay (và/hoặc nghĩa vụ trả nợ gốc nếu có thỏa thuận) theo tỷ lệ quy định tại Phụ lục 02.
4.2. Trước mỗi kỳ thanh toán cho ngân hàng ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, Bên Minh phải gửi cho Bên Hoa và Bên Duyên: (i) thông báo/lịch trả nợ của ngân hàng; (ii) số tiền lãi (và gốc nếu có) đến hạn; (iii) sao kê hoặc chứng từ liên quan (nếu ngân hàng phát hành).
4.3. Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày đến hạn thanh toán cho ngân hàng, mỗi Bên phải chuyển khoản phần nghĩa vụ của mình vào tài khoản do Bên Minh chỉ định, ghi đúng nội dung chuyển khoản để đối soát.
4.4. Ngay sau khi thanh toán cho ngân hàng, Bên Minh phải cung cấp chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi/sao kê) cho Các Bên trong vòng 02 (hai) ngày làm việc.
ĐIỀU 5. CAM KẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ HẠN CHẾ ĐỊNH ĐOẠT
5.1. Trong thời gian khoản vay còn tồn tại và/hoặc trong thời gian Thỏa thuận này còn hiệu lực, Bên Minh không được tự ý thực hiện các hành vi sau đây nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Hoa và Bên Duyên:
Chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê dài hạn, hoặc định đoạt tài sản theo bất kỳ hình thức nào.
Thế chấp/bảo đảm bổ sung ngoài phạm vi khoản vay đã thống nhất (nếu có).
Thiết lập giao dịch làm phát sinh quyền của bên thứ ba ảnh hưởng đến quyền lợi nội bộ của Các Bên.
5.2. Trường hợp cần thiết vì yêu cầu ngân hàng/cơ quan nhà nước (ví dụ: cơ cấu lại khoản vay, thay đổi tài sản bảo đảm…), Bên Minh phải thông báo trước cho Các Bên và chỉ được thực hiện khi có văn bản đồng ý của Các Bên.
ĐIỀU 6. VI PHẠM – CHẾ TÀI – XÁC NHẬN NỢ
6.1. Vi phạm nghĩa vụ hoàn trả tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu:
Nếu Bên có nghĩa vụ hoàn trả (Bên Minh hoặc Bên Hoa theo Điều 3.3) không hoàn trả đúng hạn, thì kể từ ngày quá hạn, Bên vi phạm phải trả lãi chậm trả theo mức ....%/năm tính trên số tiền chậm trả, đồng thời chịu phạt vi phạm ....% trên số tiền chậm trả (nếu Các Bên lựa chọn áp dụng).
6.2. Vi phạm nghĩa vụ đóng góp chi phí lãi vay (và/hoặc trả nợ):
Nếu một Bên không chuyển đủ phần nghĩa vụ của mình đúng hạn theo Điều 4.3, Các Bên còn lại có quyền (lựa chọn một hoặc đồng thời):
Góp thay để Bên Minh kịp thời thanh toán cho ngân hàng; khoản góp thay được coi là khoản cho vay nội bộ và Bên vi phạm phải hoàn trả trong vòng .... ngày, chịu lãi ....%/năm kể từ ngày góp thay.
Yêu cầu Bên vi phạm chịu phạt vi phạm ....% trên số tiền chậm góp và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế (bao gồm phí phạt trả chậm của ngân hàng, phí cơ cấu lại nợ, chi phí luật sư, chi phí đi lại...).
6.3. Xác nhận nợ:
Khi phát sinh nghĩa vụ hoàn trả do vi phạm (theo Điều 6.1 hoặc Điều 6.2), Bên vi phạm có nghĩa vụ ký “Văn bản xác nhận nợ và cam kết thanh toán” theo mẫu tại Phụ lục 03 trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi được yêu cầu.
ĐIỀU 7. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP RỦI RO NGÂN HÀNG/XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
7.1. Các Bên hiểu và thừa nhận quyền ưu tiên và quyền xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng theo hợp đồng thế chấp và quy định pháp luật.
7.2. Trường hợp phát sinh nguy cơ bị ngân hàng thu hồi nợ trước hạn hoặc xử lý tài sản bảo đảm do lỗi của một Bên (không góp phần lãi/gốc đúng hạn, cố ý gây tranh chấp, cung cấp thông tin sai…), Bên có lỗi phải chịu toàn bộ thiệt hại phát sinh và bồi thường cho các Bên còn lại.
ĐIỀU 8. THỎA THUẬN THOÁI VỐN/CHUYỂN GIAO QUYỀN LỢI (NẾU CÓ)
8.1. Trường hợp Các Bên có thỏa thuận về tỷ lệ quyền lợi gắn với tài sản (tỷ lệ hưởng lợi khi bán/chuyển nhượng lại tài sản), tỷ lệ này được ghi nhận tại Phụ lục 04 (nếu lập).
8.2. Một Bên muốn chấm dứt tham gia/thoái vốn phải thông báo trước .... ngày và ưu tiên chào cho các Bên còn lại nhận chuyển nhượng phần quyền lợi theo cùng điều kiện (quyền ưu tiên). Việc chuyển giao phải lập văn bản.
ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Ưu tiên thương lượng/hòa giải trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
Nếu không thỏa thuận được, một trong các Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 10. HIỆU LỰC – SỐ BẢN – ĐIỀU KHOẢN CUỐI
10.1. Thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày Các Bên ký/điểm chỉ.
10.2. Thỏa thuận được lập thành ....(….) bản gốc, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản; 01 bản lưu tại luật sư (nếu Các Bên thống nhất).
10.3. Các Phụ lục kèm theo là bộ phận không tách rời của Thỏa thuận:
Phụ lục 01: Bảng đối soát tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu (tiền cọc/vốn tự có) và số tiền hoàn trả.
Phụ lục 02: Tỷ lệ phân bổ chi phí lãi vay (và/hoặc nghĩa vụ trả nợ) – lịch đối soát.
Phụ lục 03: Mẫu Văn bản xác nhận nợ và cam kết thanh toán (khi vi phạm).
Phụ lục 04 (nếu có): Tỷ lệ quyền lợi gắn với tài sản/thoái vốn.
Các Bên đã đọc/được giải thích đầy đủ, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, đồng ý ký/điểm chỉ vào Thỏa thuận này./.
PHỤ LỤC 01
Bảng đối soát tiền đã ứng trước/góp vốn ban đầu (tiền cọc/vốn tự có) và số tiền hoàn trả
Kèm theo Thỏa thuận số ......../2026/TT-HT
Bên
Số tiền đã ứng trước/góp (VND)
Ghi chú chứng từ
Số tiền phải hoàn trả (VND)
Thời hạn hoàn trả
Bên Minh
..................
..................
..................
Theo Điều 3.3
Bên Hoa
..................
..................
..................
Theo Điều 3.3
Bên Duyên
..................
..................
..................
Theo Điều 3.3
TỔNG
750.000.000
Theo HĐ Đặt cọc
750.000.000
Theo Điều 3.3
PHỤ LỤC 02
Tỷ lệ phân bổ chi phí lãi vay (và/hoặc nghĩa vụ trả nợ) – lịch đối soát
Tỷ lệ phân bổ (điền theo thống nhất của Các Bên):
Bên
Tỷ lệ chịu lãi (%)
Tỷ lệ chịu gốc (%) (nếu áp dụng)
Ghi chú
Bên Minh
........
........
Bên Hoa
........
........
Bên Duyên
........
........
TỔNG
100
100
Ghi chú: Nếu không điền tỷ lệ, mặc định chia đều 1/3 cho mỗi Bên.
PHỤ LỤC 03
Mẫu Văn bản xác nhận nợ và cam kết thanh toán (khi vi phạm)
Các Bên có thể ký phụ lục này độc lập khi phát sinh vi phạm; khuyến nghị chứng thực chữ ký để tăng giá trị chứng cứ.
VĂN BẢN XÁC NHẬN NỢ VÀ CAM KẾT THANH TOÁN
Hôm nay, ngày ....../....../2026, tại .................................................., Bên vi phạm: .................................................. xác nhận nợ các khoản sau:
Số tiền nợ gốc (hoàn trả/chậm góp): .................................... đồng.
Lãi chậm trả/chi phí phát sinh: .................................... đồng.
Tổng phải thanh toán: .................................... đồng.
Thời hạn thanh toán: chậm nhất .... ngày kể từ ngày ký văn bản.
Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt; cung cấp chứng từ.
Bên vi phạm cam kết thanh toán đúng hạn; nếu quá hạn, đồng ý chịu lãi chậm trả theo Thỏa thuận và bồi thường thiệt hại (nếu có).
CHỮ KÝ XÁC NHẬN
BÊN MINH
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ nếu có)
VÕ MINH
BÊN HOA
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ nếu có)
NGUYỄN THỊ HOA
BÊN DUYÊN
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ nếu có)
NGUYỄN THỊ THU DUYÊN
Tóm tắt legal review
Hồ sơ này chưa có bản phân tích rủi ro chi tiết. Bấm “Chạy phân tích rủi ro” để tạo phát hiện, điều khoản còn thiếu, kịch bản đàm phán, kiểm tra song ngữ và so sánh phiên bản.